Khu công nghiệp Mỹ Phước 1 2 3 4 & Bàu Bàng

Khu công nghiệp Mỹ Phước được thành lập vào ngày 12/06/2002, tọa lạc ở phía Bắc tỉnh Bình Dương, một trong các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp của cả nước.
Nằm trên tuyến giao thông chính (quốc lộ 13) thuộc huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, khu công nghiệp Mỹ Phước (bao gồm Mỹ Phước 1,2,3, Thới Hòa – Mỹ Phước 4, Bàu Bàng – Mỹ Phước 5) có tổng diện tích 6.200 ha (3.000 ha đất công nghiệp, đô thị và dịch vụ 3.200 ha). Đây là khu công nghiệp kiểu mẫu với cơ sở hạ tầng hoàn thiện, được xây dựng theo hướng chú trọng đến bảo vệ môi trường, tạo ra công viên công nghiệp xanh, sạch theo mô hình thành phố công nghiệp, đô thị hiện đại nhằm hướng đến sự phát triển lâu dài và bền vững ở phía bắc tỉnh Bình Dương.

Hiện nay, khu công nghiệp Mỹ Phước đã triển khai đến giai đoạn 5 và đã thu hút 380 dự án đầu tư của 24 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng số vốn ước tính đạt gần 2,8 tỉ USD. Các quốc gia và vùng lãnh thổ có tỷ lệ đầu tư cao ở khu công nghiệp Mỹ Phước là Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,… Tập trung vào các lĩnh vực: công nghiệp điện, điện tử, cơ khí chế tạo, chế biến thực phẩm, công nghiệp gỗ và trang trí nội thất, may mặc, các ngành công nghiệp phụ trợ,…

Vị trí địa lý thuận lợi đã tạo cho khu công nghiệp Mỹ Phước trở thành địa điểm lý tưởng cho các nhà đầu tư sản xuất hàng tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu.

Tổng quan khu công nghiệp

Các giai đoạn triển khai:
- Giai đoạn 1: 400 ha, hiện đã cho thuê 100%
- Giai đoạn 2: 800 ha, hiện đã cho thuê 100%
- Giai đoạn 3: 2.200 ha, hiện đã cho thuê 70%
- Giai đoạn 4 (KCN & Đô Thị Thới Hòa): 800 ha, bắt đầu cho thuê từ năm 2009
- Giai đoạn 5 (KCN & Đô Thị Bàu Bàng): 2.000 ha, hiện đã cho thuê 50%

Khoảng cách đến các vị trí quan trọng:

 
Ngành nghề thu hút đầu tư:

- Đối với khu công nghiệp Mỹ Phước 3,4: các ngành công nghiệp điện, điện tử, cơ khí chế tạo, sản xuất, lắp ráp các thiết bị và phụ tùng thay thế, chế biến thực phẩm. 
- Đối với khu công nghiệp Mỹ Phước 5: ngoài các ngành như Mỹ Phước 3, 4 còn có các ngành công nghiệp gỗ và trang trí nội thất, may mặc, các ngành công nghiệp phụ trợ,…

Mô hình thành phố công nghiệp của KCN Mỹ Phước:

Với mô hình của một thành phố công nghiệp hiện đại, KCN Mỹ Phước có thể đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của các nhà đầu tư với các điều kiện về hạ tầng cũng như dịch vụ cung cấp gồm:
- Cơ sở hạ tầng đạt tiêu chuẩn.
- Giá cho thuê hợp lý và phương thức thanh toán linh hoạt.
- Các dịch vụ hỗ trợ.
- Nhà xưởng xây sẵn cho thuê.
- Phương thức cho thuê linh hoạt: nhà đầu tư có thể thuê đất, thuê nhà xưởng xây sẵn hoặc theo hình thức xây và cho thuê.
- Tư vấn miễn phí và hỗ trợ nhà đầu tư thủ tục thành lập dự án.
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động xã hội, cộng đồng.

Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

1/ Cơ sở hạ tầng giao thông:

Các KCN do Becamex IDC đầu tư đều nằm trên tuyến Quốc lộ 13, nối kết với các tuyến đường giao thông huyết mạch của cả nước.
Hệ thống đường giao thông và đường nội bộ hoàn chỉnh rộng 25 – 62 m. Mặt đường thảm bê tông nhựa tải trọng 40 – 60/ tấn.

Đường Mỹ Phước - Tân Vạn dài 35 km với quy mô 6 làn xe được triển khai xây dựng vào đầu năm 2008 nối kết các KCN đến trung tâm vùng kinh tế trọng điểm phía nam giúp cho việc vận chuyển từ các khu công nghiệp đến cảng biển, sân bay lớn mất khoảng 25 phút và chi phí vận chuyển chỉ bằng 70% so với các tuyến giao thông hiện hữu khác.

Bên cạnh đó, đường Quốc lộ 13 trên cao đã được Tổng công ty Becamex IDC phối hợp cùng Viện thiết kế công trình giao thông đô thị Thượng Hải thiết kế với tổng chiều dài 25.7 km, Quốc lộ 13 trên cao trải dài từ ngã tư Bình Phước đến ngã tư Sở Sao. Trong đó, đoạn cầu vượt đi trên cao dài  20.16 km sẽ là tuyến giao thông quan trọng kết nối các khu công nghiệp lớn của tỉnh Bình Dương với các tuyến đường chính đi tỉnh Bình Phước và vùng Tây Nguyên.
 


2/ Cấp điện, cấp nước:

Cấp điện: Trạm biến áp 500MAV và lưới điện quốc gia 22 KV cung cấp đến ranh giới các lô đất.
Cấp nước: Tổng công ty Becamex IDC có công ty thành viên chuyên về cấp, thoát nước trong toàn tỉnh.

Hệ thống cấp thoát nước tại khu công nghiệp được đầu tư hoàn chỉnh với hệ thống ống từ Ø 27 đến Ø 800 tạo thành mạch vòng cấp nước khép kín toàn khu, dẫn thẳng đến từng nhà máy đảm bảo cung cấp nước đầy đủ áp lực và lưu lượng với công suất cung cấp nước khoảng 80.000 m3/ngày đêm.

Ngoài ra, Khu công nghiệp còn có Trạm bơm tăng áp, 2 bồn chứa ở mỗi khu và gần 300 họng cứu hỏa.

3/ Xử lý nước thải: (Từ loại B sang loại A)

Tại các khu công nghiệp đều có nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất 16.000 m3 /ngày đêm, đảm bảo tiếp nhận và xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945:2005, cột A trước khi thải ra môi trường.

4/ Viễn thông:

Công ty cổ phần công nghệ và truyền thông VNTT (hợp tác giữa Becamex IDC, tập đoàn Bưu chính viễn thông VNTT và Ngân hàng đầu tư – Phát triển Việt Nam) – đơn vị thành viên của Tổng công ty Becamex IDC chuyên phụ trách hạ tầng mạng và viễn thông cho toàn khu công nghiệp.

Hệ thống cáp điện thoại lắp đặt tới ranh giới các lô đất và cung cấp đầy đủ theo nhu cầu khách hàng, không giới hạn số lượng. Hệ thống cáp quang có thể nối kết với các ứng dụng viễn thông và hệ thống kênh thuê riêng.

Tổng đài điện thoại IDD, VoIP, ADSL

Tiện ích khu công nghiệp
 


Hải quan: Trụ sở chi cục Hải quan tại khu công nghiệp: văn phòng Hải Quan và bãi kiểm tra container hoạt động ngay tại khu công nghiệp, áp dụng hình thức khai báo hải quan qua mạng tạo sự tiện lợi và nhanh chóng cho nhà đầu tư.

Bưu điện: Chi nhánh bưu điện Bình Dương và các bưu cục hoạt động  trong phạm vi khu công nghiệp phục vụ kịp thời nhanh chóng cho nhà đầu tư và người lao động trong việc đáp ứng nhu cầu lắp đặt thiết bị viễn thông cũng như thông tin liên lạc, thư tín…Bên cạnh đó, công ty Cổ phần công nghệ và truyền thông VNTT đã triển khai hệ thống cáp quang và đưa các dịch vụ viễn thông vào hoạt động nhằm góp phần nâng cao chất lượng phục vụ cho các nhà đầu tư tại khu công nghiệp.

Ngân hàng: Hệ thống ngân hàng, máy ATM các ngân hàng lớn như (Ngân hàng đầu tư và Phát triển (BIDV), ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank), ngân hàng Đông Á (EAB), … tại khu công nghiệp sẳn sàng đáp ứng nhu cầu chuyển, nhận tiền của nhà đầu tư cũng như việc thanh toán lương qua thẻ ATM của các doanh nghiệp.

Phòng cháy chữa cháy: Đội phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp tại khu công nghiệp. Hệ thống vòi cung cấp nước chữa cháy được trang bị dọc các trục đường nội bộ. Lực lượng bảo vệ KCN 24/7 được huấn luyện nghiệp vụ PCCC và chống bạo động

An ninh trật tự: Chốt an ninh được đặt khắp khu công nghiệp và nhân viên giám sát đi tuần tra thường xuyên 24/7 trong toàn khu công nghiệp.

Trung tâm hỗ trợ và tư vấn lao động: văn phòng trung tâm đặt tại khu công nghiệp nhằm hỗ trợ nhà đầu tư trong công tác tuyển dụng và tư vấn các chính sách về lao động; xúc tiến các chương trình tuyển dụng lao động, giới thiệu việc làm và tạo điều kiện hỗ trợ lao động trong khu công nghiệp.

Bến xe liên tỉnh và hệ thống xe buýt: mỗi ngày Bến xe liên tỉnh đều có các chuyến từ Khu công nghiệp Mỹ Phước (Bình Dương) đến các tỉnh miền Tây nam bộ và các tỉnh phía Bắc; Hệ thống xe buýt Tp.HCM - Thị xã Thủ Dầu Một - Khu CN Mỹ Phước hoạt động từ 5giờ 30 sáng đến 7giờ 30 tối với  thời gian xuất bến cho mỗi chuyến cách nhau khoảng 15 phút đã đáp ứng tốt nhu cầu đi lại của công nhân.

Chợ - Siêu thị: nằm tại các vị trí thuận lợi trong khu công nghiệp. mỗi khu chợ, siêu thị đều được phân chia thành các khu nhỏ hơn, kinh doanh các dịch vụ khác nhau như khu chợ tự chọn, khu siêu thị, khu ăn uống và các dịch vụ khác. Siêu thị Vinatex và Bình Dương Mart với hơn 3.000 m2 phục vụ trên 50.000 mặt hàng của khoảng 600 nhà cung cấp đã đáp ứng nhu cầu của công nhân viên và người dân tại địa phương.

Trung tâm thương mại Mỹ Phước với quy mô 08 tầng ngay trung tâm khu công nghiệp phục vụ nhu cầu sinh hoạt, lưu trú cho chuyên gia và người nước ngoài trên địa bàn khu công nghiệp và các vùng phụ cận. Bên cạnh đó, các nhà đầu tư nước ngoài đang tiến hành xây dựng các khu thương mại, trung tâm mua sắm…

Nhà hát Mỹ Phước: với các hoạt động hàng tuần đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, thưởng thức văn hóa cho người lao động và dân cư địa phương.

Loại hình: Nhà hát ngoài trời.
Qui mô: 3.000 chỗ ngồi.
Diện tích: 6.400 m2

Khu thể thao phức hợp: gồm 04 sân tennis, sân bóng đá và các sân bóng chuyền, cầu lông hoạt động thường xuyên. Tại đây, KCN tổ chức đăng cai các giải thể thao lớn phục vụ nhu cầu thưgiãn, giải trí và rèn luyện thân thể của các nhà đầu tư cũng như người lao động.

Trường học: Tại khu công nghiệp có các trường mẫu giáo tư thục, tiểu học, trung tâm đào tạo nghề và trung tâm ngoại ngữ, tin học đáp ứng nhu cầu học tập của công nhân và con em người lao động tại khu công nghiệp.

Ngoài ra, Trường Đại học Quốc tế Miền Đông – Đơn vị thành viên của Tổng công ty Becamex IDC đã đi vào hoạt động góp phần tích cực trong công tác đào tạo và cung ứng lao động kỹ thuật cao cho khu công nghiệp.

Khu nhà ở công nhân và chuyên gia: Ngoài các khu nhà trọ của người dân tái định cư và hệ thống các ký túc xá được các nhà đầu tư xây dựng khang trang, lịch sự ngay trong khuôn viên các doanh nghiệp, Tổng công ty Becamex IDC đã đầu tư xây dựng 02 khu nhà ở cho chuyên gia và nhân viên các công ty với sức chứa khoảng 1.800 chỗ.
Hiện nay, dự án 13 khu nhà ở an sinh xã hội đang được Tổng công ty Becamex IDC triển khai xây dựng thí điểm tại khu dân cư Hòa Lợi (Thị xã Thủ Dầu Một) và các khu công nghiệp và dân cư Mỹ Phước, Thới Hòa và Bàu Bàng; Khu nhà một trệt 4 lầu có  tổng diện tích sàn xây dựng gần 1.500.000 m2  (khoảng  35.200 căn hộ), bình quân một căn hộ điển hình là 30 m2 (diện tích căn hộ 20m2 và gác lửng 10m2) với mức giá khoảng 100 triệu đồng sẽ đáp ứng được niềm mơ ước của đông đảo người lao động muốn an cư lạc nghiệp tại Bình Dương.

Bệnh viện Mỹ Phước: thuộc Công ty cổ phần Bệnh viện Mỹ Phước là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Becamex IDC. Quy mô 200 giường, với những trang thiết bị hiện đại, tiên tiến và đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp, có kinh nghiệm, tận tâm với nghề . Bệnh viện sẽ được mở rộng quy mô để có  thể đáp ứng tốt nhất yêu cầu khám chữa bệnh của trên 500 bệnh nhân.

Hệ thống nhà hàng và các dịch vụ ăn uống: tại Khu công nghiệp, hệ thống các nhà hàng, dịch vụ ăn uống đã và đang được đầu tư xây dựng, có thể đáp ứng nhu cầu ẩm thực đa dạng của khách hàng. Có thể kể đến như: Nhà hàng Đại Hoàng Cung – Khu công nghiệp Mỹ Phước 1, nhà hàng Phước Thành – khu công nghiệp Mỹ Phước 3, công ty thực phẩm Vita - nhà hàng theo phong cách Ý tại khu công nghiệp Mỹ Phước 2…

Trung tâm dịch vụ khách hàng Khu công nghiệp Mỹ Phước: Có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Mỹ Phước I và văn phòng đại diện tại các khu công nghiệp Mỹ Phước 2,3, khu công nghiệp và đô thị Bàu Bàng thực hiện các dịch vụ xuất nhập khẩu, tư vấn pháp lý, dịch thuật, hướng dẫn thủ tục, hồ sơ, tư vấn giới thiệu việc làm cho các doanh nghiệp, đồng thời tham gia hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
 

Thông tin môi trường khu công nghiệp

KCN MỸ PHƯỚC 1

QĐ thành lập số : 452/QĐ-TTg ngày 14/6/2002 của thủ tướng chính phủ.
QĐ phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số: 420/QĐ-BKHCN ngày 10/10/2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Hệ thống XLNT : nhà máy XLNT tập trung đang hoạt động gồm 2 module với tổng công suất 8.000 m3/ngày đêm, tiếp nhận xử lý NT sinh hoạt và sản xuất cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A (kf=0.9, kq=0.9) được thải ra sông Thị Tính. .
Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 1
Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 2
Thực hiện quan trắc và lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 4 lần/năm đối với nguồn thải và đối với môi trường chung quanh. (Kết quả quan trắc chất lượng môi trường : 2009, 2010 : Quý 1-2, Quý 3-4)
Kê khai và nộp phí Bảo vệ môi trường định kỳ hàng quý đối với nước thải.
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 74.000294.T do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp.
Hiện tại có 50 doanh nghiệp đã đấu nối vào hệ thống XLNT tập trung KCN.
Trong KCN có 2 doanh nghiệp tự xử lý nước thải : Cty Chánh Dương, Cty CP thực phẩm dinh dưỡng Nutifood.

KCN MỸ PHƯỚC 2

Quyết định thành lập số : 222/QĐ-CT ngày 20/01/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương.
QĐ phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số : 1764/QĐ-BTNMT ngày 07/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hệ thống XLNT: nhà máy XLNT tập trung đang hoạt động (giai đoạn 1) với công suất 4.000 m3/ngày đêm, tiếp nhận xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A (kf =0.9, kq= 0.9) được thải ra suối Tre chảy ra sông Thị Tính. Giai đoạn 2 đang trong quá trình xây dựng với công suất 4.000 m3/ngày đêm
Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 1
Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 2
Thực hiện quan trắc và lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 4 lần/năm đối với nguồn thải và  môi trường chung quanh (Kết quả quan trắc chất lượng môi trường : 2009, 2010 : Quý 1-2, Quý 3-4)
Kê khai và nộp phí Bảo vệ môi trường định kỳ hàng quý đối với nước thải.
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 74.000415.T do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp.
Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 03/GP-STNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp
Hiện tại, có 72 doanh nghiệp đã đấu nối vào hệ thống XLNT tập trung KCN.
Trong KCN có 1 doanh nghiệp tự xử lý nước thải : Cty TNHH Liên Doanh Sabmiller Việt Nam.

KCN MỸ PHƯỚC 3

QĐ thành lập số : 3920/QĐ-UBND ngày 31/08/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương.
QĐ phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số : 482/QĐ-BTNMT ngày 05/04/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hệ thống XLNT : được quy hoạch thành 4 trạm tại 4 vị trí phù hợp theo địa hình với tổng công suất 16.000 m3/ngày đêm, tiếp nhận xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu. Hiện đang vận hành thử nghiệm trạm với công suất 4.000 m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A (kf =0.9, kq= 0.9) được thải ra kênh chảy ra sông Thị Tính. Quy trình công nghệ xử lý.
Thực hiện quan trắc và lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 4 lần/năm đối với nguồn thải và môi trường chung quanh (Kết quả quan trắc chất lượng môi trường : 2009, 2010 : Quý 1-2, Quý 3-4)
Kê khai và nộp phí Bảo vệ môi trường định kỳ hàng quý đối với nước thải.
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 74.000.717.T do Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Bình Dương cấp.
Hiện tại, có 76 doanh nghiệp đã đấu nối vào hệ thống XLNT tập trung KCN.
Trong KCN có 1 doanh nghiệp tự xử lý nước thải: Cty TNHH Giấy Kraft Vina.
 


KCN BÀU BÀNG

Giấy chứng nhận đầu tư số : 46221000302 ngày 23/10/2007 do Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Dương cấp.
QĐ phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số : 1163/QĐ-BTNMT ngày 03/06/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hệ thống XLNT : được quy họach thành 2 trạm tại 2 vị trí phù hợp theo địa hình với tổng công suất 57.000 m3/ngày đêm, tiếp nhận xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư và nước thải sản xuất cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong khu. Hiện đang xây dựng module đầu tiên có công suất 4.000 m3/ngày đêm.  Nước thải sau xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột A (kf =0.9, kq= 0.9) được thải ra suối Bến Ván chảy ra sông Thị Tính. Quy trình công nghệ xử lý.
Thực hiện quan trắc và lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ 4 lần/năm đối với nguồn thải và môi trường chung quanh (Kết quả quan trắc chất lượng môi trường : 2009, 2010 : Quý 1-2, Quý 3-4)
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 74.000.716.T do Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Bình Dương cấp.
Hiện tại, 7 doanh nghiệp đã đấu nối vào hệ thống XLNT tập trung KCN.

Danh sách nhà đầu tư - Khu công nghiệp Mỹ Phước

Tính đến 31/07/2009, đã có trên 300 dự án ký kết từ 18 quốc gia và vùng lãnh thổ như Nhật, Pháp, Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Philipines… với số vốn đầu tư trên 2 tỷ USD.
 
Theo Becamex IDC